Trước đây, người Nhật sử dụng lịch của người Trung Quốc (Âm Lịch). Đến năm 1873, lịch phương Tây du nhập vào Nhật Bản và hiện nay vẫn được sử dụng phổ biến, chẳng hạn trên tất cả các tờ lịch, cuốn lịch thì đều ghi số năm theo lịch phương Tây.

Tuy nhiên, người Nhật vẫn áp dụng cách đếm năm theo cách của họ, đó là hệ thống đánh số các năm theo niên hiệu và số năm trị vì của Nhật Hoàng đương thời. Cách đánh số này được áp dụng rất thông dụng trong các form mẫu, giấy tờ ở khắp nơi tại Nhật.

Ví dụ, năm 2011 được gọi là năm Heisei 23, có nghĩa là năm thứ 23 trị vì của Nhật Hoàng hiện tại – Nhật Hoàng Akihito. Tuy nhiên, năm đầu tiên trị vì của một Nhật Hoàng không được ký hiệu là 1, tức là sẽ không có Heisei 1, mà được gọi là Gannen 元年 (ví dụ Heisei Gannen).

Nhật Hoàng Niên hiệu Niên hiệu
(Kanji)
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Akihito HEISEI 平成 08/01/1989
Hirohito SHOWA 昭和 25/12/1926 07/01/1989
hay SHOWA 64
Yoshihito TAISHOU 大正 30/07/1912 25/12/1926
hay TAISHOU 15
Mutsuhito MEIJI 明治 1868 30/7/1912
hay MEIJI 45
KEIO 1868
hay KEIO 4

Tra cứu:

Năm 2011 Heisei 23 Năm 1999 Heisei 11 Năm 1989 Heisei Gannen Năm 1979 Showa 54
Năm 2010 Heisei 22 Năm 1998 Heisei 10 Năm 1988 Showa 63 Năm 1978 Showa 53
Năm 2009 Heisei 21 Năm 1997 Heisei 9 Năm 1987 Showa 62 Năm 1977 Showa 52
Năm 2008 Heisei 20 Năm 1996 Heisei 8 Năm 1986 Showa 61 Năm 1976 Showa 51
Năm 2007 Heisei 19 Năm 1995 Heisei 7 Năm 1985 Showa 60 Năm 1975 Showa 50
Năm 2006 Heisei 18 Năm 1994 Heisei 6 Năm 1984 Showa 59 Năm 1974 Showa 49
Năm 2005 Heisei 17 Năm 1993 Heisei 5 Năm 1983 Showa 58 Năm 1973 Showa 48
Năm 2004 Heisei 16 Năm 1992 Heisei 4 Năm 1982 Showa 57 Năm 1972 Showa 47
Năm 2003 Heisei 15 Năm 1991 Heisei 3 Năm 1981 Showa 56 Năm 1971 Showa 46
Năm 2002 Heisei 14 Năm 1990 Heisei 2 Năm 1980 Showa 55 Năm 1970 Showa 45
Năm 2001 Heisei 13
Năm 2000 Heisei 12

Gakutomo